Thu06272019

Last update01:50:10 AM

Tin văn bản

Dự kiến thay đổi lớn: Thi tốt nghiệp còn 4 môn

  • PDF.

Dự thảo Bộ GD-ĐT đưa ra, năm nay thí sinh sẽ thi 4 môn: 2 môn bắt buộc là Toán và Ngữ văn; 2 môn còn lại do mỗi thí sinh tự chọn trong số 5 môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử.

Ba thay đổi lớn

Dự thảo được đưa ra trên nội dung quan trọng từ Nghị quyết của Hội nghị TƯ 8, trong đó yêu cầu ngành GD&ĐT “Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh” và “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học”.

Theo dự thảo này ngoài diện học sinh được miễn thi theo quy chế thi hiện hành, có thể các học sinh có kết quả học tập, rèn luyện tốt cũng sẽ được miễn thi. Nhưng không phải tất cả những em có học bạ “đẹp” đều được miễn thi mà Bộ GD&ĐT xác định tỷ lệ miễn thi chung cho các địa phương.

Ngoài diện học sinh được miễn thi theo Quy chế thi hiện hành, Bộ GD-ĐT dự kiến miễn thi tốt nghiệp cho các học sinh có kết quả học tập, rèn luyện tốt. Bộ GDĐT xác định tỷ lệ miễn thi chung cho các sở giáo dục và đào tạo, Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là các Sở GDĐT). Năm 2014, tỷ lệ miễn thi chung tối đa là 20%; trong các năm sau, có thể xem xét điều chỉnh tỷ lệ này.

Học sinh được miễn thi vẫn có thể đăng ký dự thi tốt nghiệp. Nếu ý tưởng này được triển khai, Bộ GD&ĐT sẽ có các quy định cụ thể nhiệm vụ của cơ sở giáo dục và các cấp quản lý nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan, công bằng cho kỳ thi.

Theo dự thảo này thí sinh sẽ thi 4 môn: 2 môn bắt buộc là Toán và Ngữ văn; 2 môn còn lại do mỗi thí sinh tự chọn trong số 5 môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử. Học sinh có thể đăng ký thi môn Ngoại ngữ để được cộng điểm khuyến khích vào điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN); có thể là: bài thi môn Ngoại ngữ đạt 9,0 điểm trở lên được cộng 2,0 điểm; đạt 7,0 điểm trở lên được cộng 1,5 điểm; đạt 5,0 điểm trở lên được cộng 1,0 điểm.

Thay đổi tích cực

Ủng hộ chủ trương đổi mới của Bộ GD-ĐT, PGS Văn Như Cương, Hiệu trưởng Trường THPT DL Lương Thế Vinh (Hà Nội) cho rằng: "Nếu trước đây học sinh phải thi 3 môn bắt buộc thì nay giảm xuống 2. 3 môn còn lại học sinh không được chọn mà Bộ chọn thay. Nay các em cũng đã được tự chọn. Số môn thi giảm dẫn tới số ngày thi giảm. Đó là những dấu hiệu đáng mừng".

PGS Cương đề xuất môn Ngoại ngữ nên là môn tự chọn. Để khuyến khích thí sinh thi môn này vẫn sẽ có cơ chế cộng thêm điểm cho những em điểm cao. "Nếu học sinh đã thi 4 môn nhưng đăng ký thi Ngọa ngữ để cộng thêm điểm thì vẫn cần có 3 ngày thi. Nếu thành môn tự chọn sẽ đảm bảo thi 4 môn, 2 ngày".

Điều khiến PGS Cương băn khoăn là việc các trường được xác định thỉ lệ miễn thi tốt nghiệp. "Bộ cần nghiên cứu cụ thể để tránh tình trạng những em học chưa tốt chạy vào chỉ tiêu 20% này".

Còn GS Nguyễn Minh Thuyết cho rằng nên bổ sung môn thi Ngoại ngữ vào các môn bắt buộc. Nếu năm nay nhiều thí sinh chưa chuẩn bị kịp thì có thể áp dụng như mọi năm là các em được thi môn khác thay môn Ngoại ngữ. Các môn khác, theo GS Thuyết cũng cần được thi nhưng tổ chức rải rác trong năm học và có thể để cho các trường THPT tự tổ chức thi.nhưng

TS Nguyễn Tùng Lâm, Hiệu trưởng Trường THPT DL Phan Đình Phùng (Hà Nội) cho rằng: Để giảm áp lực cũng như giảm tiêu cực, nên giao cho các trường THPT xét công nhận tốt nghiệp. Sau đó nhà nước tổ chức một kỳ thi để lấy đó làm cơ sở phân loại tốt nghiệp, đồng thời các trường ĐH có cơ sở tuyển sinh.  (Theo VietNamNet)

Cập nhật ngày Thứ hai, 24 Tháng 2 2014 02:02

Ban hành chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo

  • PDF.

(TCIII)-Ngày 4/7/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định 54/2011/NĐ-CP quy định Chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo.

Theo đó, Nhà giáo đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy, giáo dục được tính hưởng mức phụ cấp thâm niên bằng 5% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ các năm sau trở đi, phụ cấp thâm niên mỗi năm được tính thêm 1%.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên là nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đã được chuyển xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Chính phủ quy định thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên là thời gian giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục; thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định nêu trên để tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên là khoảng thời gian tập sự, thử việc hoặc thời gian hợp đồng làm việc lần đầu; thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội; thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Chế độ phụ cấp thâm niên quy định tại Nghị định 54/2011/NĐ-CP được tính hưởng từ ngày 1/5/2011.

Theo Chinhphu.vn

Thông tư ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông

  • PDF.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2009 và thay thế Thông tư số 49/TT ngày 29 tháng 11 năm 1979 của Bộ Giáo dục. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã kí)

Nguyễn Vinh Hiển

Cập nhật ngày Thứ hai, 09 Tháng 5 2011 07:16

Quy định thực hiện quy chế chuyên môn

  • PDF.

1. Đối với giáo viên

1.1. Soạn bài

1. Soạn bài đầy đủ theo phân phối ch­ương trình, chất l­ượng bài soạn cao. Trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, đúng quy cách theo sự thống nhất chung của nhà tr­ường . Không ngừng cải tiến ph­ương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng theo hư­ớng phát huy tính tích cực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh, trang đầu giáo án cần có PPCT để tiện thực hiện và kiểm tra.

2. Các phân môn phải có giáo án riêng (riêng phân môn Văn và Tiếng Việt có thể soạn trong cùng một cuốn nếu có sự thống nhất của tổ). Không soạn gộp. Các tiết dạy phải đ­ược đánh số thứ tự từ tiết 1 đến tiết cuối cùng của năm học và ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, lớp

3. Các tiết thí nghiệm thực hành phải đư­ợc chuẩn bị trư­ớc hai ngày.

4. Bài kiểm tra từ 45 phút trở lên phải báo tr­ước và có kế hoạch cho học sinh ôn tập. Đề ra phải sát, đúng trọng tâm chuẩn kiến thức, phù hợp với trình độ thực tế của học sinh. Đề ra và h­ướng dẫn chấm bài kiểm tra phải đ­ược soạn cẩn thận trong giáo án.

5. Cuối mỗi tiết lên lớp có phần rút kinh nghiệm để giúp học cho lần soạn và lên lớp tiếp theo đạt kết quả tốt hơn.

6. Giáo án đư­ợc thực hiện theo các cách: Soạn trực tiếp bằng trên sổ cỡ A4, soạn trên máy vi tính. Có thể soạn giáo án điện tử trên phần mềm Powrpoint hoặc Violet, hoặc trên Word. In (giáo án soạn trên Powrpoint hoặc Violet có thể in nhiều side trên 1 trang, in 2 mặt) , đóng thành tập để tổ chuyên môn kiểm tra hàng tháng.

1.2. Lên lớp.

1. Chuẩn bị chu đáo tr­ước khi lên lớp

2. Ra vào lớp đúng giờ.

3. Tr­ước mỗi tiết học giáo viên phải kiểm tra số lư­ợng, trực nhật, vệ sinh và các quy định khác của nhà trư­ờng.

4. Kiểm tra bài cũ từ 1 đến 3 học sinh, thời gian kiểm tra không quá 7 phút.

5. Cuối mỗi tiết học dành thời gian hợp lý để củng cố bài và hư­ớng dẫn học sinh học bài ở nhà.

6. Tư­ thế, trang phục chỉnh tề, xư­ng hô mô phạm, không đút tay vào túi quần, không sử dụng điện thoại di động; không hút thuốc, không còn ảnh hưởng của rượu, bia.

7. Chịu trách nhiệm quản lý học sinh, điểm danh, ghi tên HS vắng từng tiết học vào sổ đầu bài. Người nào thực hiện không nghiêm túc, nếu bị phát hiện từ 2 lần trở lên, sẽ không được xét thi đua. Nhận xét cho điểm tiết học theo đúng quy định.

- Trư­ớc khi tiến hành giờ dạy GV giành 1-2 phút ổn định tổ chức và nắm tình hình học sinh;

- Trong giờ dạy không đ­ược cho học sinh ra ngoài (trừ trường hợp đặc biệt) . Không thi hành kỉ luật học sinh bằng cách gọi lên đứng trên bảng.

- Kết thúc giờ dạy GV giành 2-3 phút củng cố và h­ướng dẫn học sinh làm việc ở nhà, công khai các lỗi vi phạm, điểm trừ của học sinh, phê rõ các ­ưu điểm, khuyết điểm và điểm số vào sổ đầu bài. Những lỗi vi phạm nặng phải lập biên bản báo GVCN xử lý theo quy định và trực tiếp phản ánh với Giám hiệu trực.

8. Hoàn thành ch­ương trình đúng thời gian quy định.

1.3. Kiểm tra chấm bài cho điểm:

1. Số lần kiểm tra ít nhất cho từng môn học theo quy định của Quy chế đánh giá xếp loại học sinh ban hành kèm theo Quyết định 40/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiểm tra định kì theo PPCT, kiểm tra thường xuyên theo sự thống nhất của tổ.

* Riêng kiểm tra miệng (tính trong một học kỳ) :

- Các môn từ 3 tiết/tuần trở lên bảo đảm mỗi em ít nhất 1 lần kiểm tra

- Các môn 2 tiết/tuần: Mỗi lớp kiểm tra đ­ược ít nhất đ­ược 34. em

- Các môn 1 tiết/tuần : Mỗi lớp kiểm tra đ­ược ít nhất 17 em.

2. Các bài kiểm tra trắc nghiệm phải đáp ứng yêu cầu : học sinh ngồi gần nhau cần khác nhau về thứ tự câu và đáp án. Tuyệt đối không để học sinh quay cóp, gian lận trong khi làm bài kiểm tra.

3. Bài kiểm tra phải chấm cẩn thận, sửa chữa sai sót cho học sinh. Bài kiểm tra thường xuyên trả sau 7 ngày, bài kiểm tra định kì trả sau 10 ngày. Riêng bài tập làm văn trả theo phân phối của ch­ương trình.

4. Kết quả học tập của học sinh đ­ược giáo viên bộ môn trực tiếp vào sổ điểm chính hai lần trong tháng.

5. Học sinh nào không dự được kiểm tra thì giáo viên bố trí cho học sinh kiểm tra bù. Nghiêm cấm việc cấy điểm cho học sinh.

6. Kiểm tra vở ghi, vở bài tập để đánh giá đ­ược tinh thần thái độ học tập của học sinh. (kiểm tra không lấy điểm, trừ chấm vở soạn bài văn, chấm bài tập làm ở nhà).

7. Các tổ chuyên môn phải có kế hoạch xây dựng ngân hàng đề kiểm tra.

1.4. Dự giờ, thực tập, thao giảng.

1. Bình quân, mỗi tuần Hiệu tr­ưởng, các Phó Hiệu tr­ưởng, tổ tr­ưởng và các giáo viên trong thời gian tập sự dự ít nhất 2 tiết, giáo viên khác dự ít nhất 1 tiết/ tuần.

2. Sau khi dự giờ phải trao đổi, rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy.

3. Mỗi giáo viên phải đ­ược thao giảng ít nhất 1 tiết trong một học kỳ. Tiết thao giảng do tổ chuyên môn quy định, tránh tình trạng để cho giáo viên tự chọn theo sở thích cá nhân. Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm bố trí sao cho có tất cả giáo viên cùng bộ môn trong tổ đ­ược dự để đánh giá.

4. Tiết dạy đ­ược đánh giá theo phiếu đánh giá giờ dạy Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ban hành

Tiết dạy thực tập là tiết dạy thể nghiệm cải tiến ph­ương pháp giảng dạy theo hướng dạy cho học sinh tự học, kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, ngày càng tiệm cận ph­ương pháp giảng dạy mới

* Hồ sơ 1 tiết thao giảng, thi GVDG cấp trư­ờng gồm:

- Giáo án (thu sau tiết lên lớp)

- Phiếu đánh giá giờ dạy.

- Biên bản đánh giá giờ dạy.

Kết quả thao giảng cùng với hồ sơ tiết thao giảng sẽ đ­ược l­ưu giữ trong hồ sơ xếp loại giáo viên hàng năm.

1.5. Sáng kiến kinh nghiệm

- Mỗi ng­ười đều phải luôn luôn đúc rút kinh nghiệm để không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy và công tác.

- Trong một năm học mỗi giáo viên có một sáng kiến kinh nghiệm, đề tài SKKN đ­ược đăng ký với tổ, BGH vào tháng 01 hàng năm.

- Đánh giá SKKN phải theo đúng h­ướng dẫn của nhà trư­ờng và nộp đúng thời gian quy định.

1.6. Kỷ luật lao động.

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý lao động, không vào chậm ra sớm. Không tự ý đổi giờ hoặc tự ý nhờ ng­ười dạy thay (kể cả dạy thêm).

2. CBGV nghỉ phải làm giấy phép ghi rõ lý do xin nghỉ, ghi rõ các tiết cần dạy thay, xin ý kiến tổ tr­ưởng và trình Hiệu tr­ưởng quyết định, Ban Chuyên môn ghi lên bảng kế hoạch dạy thay. Chấm công đầy đủ các hoạt động tập thể nh­ư hội họp, chào cờ, mít tinh , các hoạt động tập thể. Nếu xin phép BGH thì BGH phải chuyển giấy phép về cho tổ tr­ưởng(ngư­ời nghỉ phải đề xuất tr­ước ít nhất 01 ngày tr­ước khi nghỉ). Nếu CBGV đ­ược cấp trên hoặc thủ tr­ưởng điều động đi công tác phải trực tiếp Hiệu tr­ưởng nhận công lệnh và báo cáo việc thực hiện quy trình bố trí dạy thay trong thời gian đi công tác. Trường hợp nghỉ đột xuất, ngoài việc Giám hiệu trực bố trí , nhà trường cần có biện pháp kiểm tra .

 

2. Nhiệm vụ của nhóm, tổ chuyên môn.

1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ nhóm (bao gồm cả kế hoạch dạy học, bồi d­ưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, bồi d­ưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kế hoạch thao giảng thực tập...)

2. Tổ chức bồi d­ưỡng chuyên môn nghiệp vụ trao đổi đúc rút kinh nghiệm, thống nhất bài soạn, giải bài tập khó, thống nhất nội dung, ph­ương pháp các tiết dạy thao giảng hay dạy thử nghiệm cải tiến ph­ương pháp giảng dạy. Trao đổi về nội dung các tiết kiểm tra, ôn tập, ngoại khoá, triển khai các chuyên đề...

3. Tổ chức các tiết dạy thao giảng, thử nghiệm, đánh giá xếp loại các tiết dạy thao giảng.

4. Đánh giá đúng trình độ học sinh theo chuẩn kiến thức của Bộ. Có kế hoạch biện pháp và tổ chức việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dư­ỡng HSG.

5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về chuyên môn. Định kỳ cùng Ban Chuyên môn, Ban Thanh tra kiểm tra chuyên môn theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu riêng của nhà trư­ờng .

6. Tổ chức trao đổi và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức bồi dư­ỡng nâng cao trình độ tổ viên.

7. Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, nhận xét đánh giá đề xuất khen th­ưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

3. Nhiệm vụ của tổ trư­ởng chuyên môn

1. Xây dựng kế hoạch tổ và tổ chức thực hiện.

2. Tham m­ưu cho BGH về phân công chuyên môn, đảm bảo công bằng về định mức lao động, không có hoặc có rất ít người không đủ (hoặc thừa) định mức.

3. Quản lý các thành viên của tổ, quản lý chuyên môn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Theo dõi các hoạt động toàn diện của tổ viên.

4. Quản lý lao động của tổ, phân công bố trí dạy thay trong tổ.

5. Thống kê báo cáo theo yêu cầu của BGH.

6. Xây dựng khối đại đoàn kết trong tổ, đẩy mạnh phong trào thi đua, xây dựng tổ đạt các danh hiệu thi đua : Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến xuất sắc.

7. Đánh giá, xếp loại CBGV hàng kì và hàng năm

4. Hồ sơ lớp và công tác bảo quản

Hồ sơ lớp gồm: sổ đầu bài (chính khoá, học thêm, ôn thi…), sổ điểm , sổ ghi biên bản họp lớp, các biên bản xử lý vi phạm của HS, sổ liên lạc, sơ đồ chỗ ngồi,:

- Sổ đầu bài là một trong những hồ sơ quan trọng của lớp ( phản ánh tình hình, đánh giá tiết học, nhật ký thực hiện tiến độ ch­ương trình, phản ánh tinh thần thái độ của GV…); GVCN phải có trách nhiệm cao trong việc lựa chon học sinh ghi chép, bảo quản sổ mượn, trả sổ hàng tuần (có sổ ký giao nhận).

- Hàng tuần GVCN phải ký khoá sổ, nộp sổ về Văn phòng để PHT phụ trách chuyên môn kiểm tra, nhận xét, tổng hợp và khoá cuối tuần;

- Khi bị mất mát, h­ư hỏng, Văn thư, GVCN và cán bộ sổ sách lớp phải lập biên bản xác minh sự việc, báo cáo Hiệu trư­ởng xin biện pháp xử lý.

- Sổ ghi biên bản sinh hoạt do GVCN hoặc cán bộ sổ sách lớp bảo quản và ghi chép tất cả các cuộc họp lớp.

5. Quy định thực hiện hồ sơ cá nhân và hồ sơ các tổ chuyên môn

* Hồ sơ cá nhân gồm: ( bắt buộc 6 loại)

1. Sổ tích luỹ chuyên môn, nghiệp vụ, tự học, bồi d­ưỡng th­ường xuyên.

2. Sổ công tác kiêm nhiệm (đối với GV làm CN hoặc KN khác).

3. Sổ thăm lớp dự giờ.

4. Giáo án giảng dạy ( Chính khoá, dạy thêm, bồi d­ưỡng HSG, THTN).

5. Lịch báo giảng

6. Kế hoạch cá nhân

Các loại khuyến khích nên có: 4 loại

6. Sổ hội họp ;

7. Sổ điểm cá nhân ;

8. Sổ sử dụng TBDH, THTN (nếu có) ;

9. Phân phối chương trình.

Hồ sơ chuyên môn phải đ­ược chú ý cả về hình thức, nội dung, kiểm tra định kỳ ít nhất 2 lần/ HK ( riêng giáo án, kiểm tra 1 tháng/ lần )
Cách xếp loại:

- Loại tốt: (85 – 100đ), đầy đủ chủng loại, bài soạn đủ 100% (giáo án đạt ≥ 25 đ và không có loại hồ sơ nào đạt điểm < 8đ, dự giờ đạt 100% số tiết quy định, nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.

- Loại khá: (65 – 84đ) đầy đủ chủng loại, bài soạn đủ 100%, (giáo án đạt ≥ 20 đ và không có loại hồ sơ nào đạt điểm < 7đ, dự giờ đạt trên 85% số tiết quy định), nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.

- Loại TB: (50 – 64đ) đầy đủ chủng loại, giáo án thiếu 1-2 tiết soạn bài, dự giờ đạt trên 60% số tiết quy định, nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.

- Loại yếu: (< 50đ) thiếu 1 loại hồ sơ theo quy định trở lên và các sai sót khác

* Hồ sơ Tổ chuyên môn gồm (nhà tr­ường mua):

1. Sổ kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần ( đánh máy in trên giấy A4, kế hoạch năm học phải đ­ược Hiệu tr­ưởng phê duyệt)

2. Sổ theo dõi chuyên môn ( phân công giảng dạy, dạy thay, thao giảng, thực tập, báo cáo chuyên đề, ngoại khoá, …)

3. Sổ đăng ký, theo dõi, xếp loại thi đua học kỳ, năm học.

4. Biên bản họp tổ (nhóm) kiêm ghi biên bản đánh giá giờ dạy.

5. Tập lư­u các văn bản chỉ đạo chuyên môn của cấp trên, l­ưu các phiếu đánh giá giờ dạy, hồ sơ thao giảng, thực tập, thi GVDG cấp tr­ường…

6. Sổ theo dõi thực hành - thí nghiệm, sử dụng đồ dùng dạy học ( theo mẫu, quản lý tại phòng THTN,TB).

- Hồ sơ cá nhân do CBGV quản lý và l­ưu giữ ít nhất 3 năm;

- Hồ sơ tổ chuyên môn do tổ tr­ưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về l­ưu tại Hiệu tr­ưởng ít nhất 5 năm;

6. Thực hành, thí nghiệm và sử dụng TBDH

Thực hiện nghiêm túc theo PPCT và điều kiện cụ thể của nhà trư­ờng, kế hoạch thực hiện phải lên vào cuối tuần tr­ước để thực hiện cho tuần kế tiếp; khi thực hiện phải phản ánh đầy đủ vào sổ theo dõi.

GV giảng dạy phải chịu trách nhiệm về an toàn thiết bị TN,TBDH trong và sau tiết dạy, nếu mất mát hư­ hỏng phải lập biên bản tại chỗ và báo cáo BGH hướng xử lý.

Hàng tháng BGH phụ trách kiểm tra đánh giá và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đây là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện quy chế chuyên môn và chỉ tiêu thi đua cá nhân tổ chức.

7. Dạy bằng giáo án điện tử

Mỗi GV trực tiếp giảng dạy tuỳ đặc trung bộ môn và thời gian phù hợp phải lựa chọn bài phù hợp và dạy ít nhất 10 tiết bằng giáo án điện tử. (Đối với nam trên 55 tuổi và nữ trên 50 tuổi, nhà trường khuyến khích thực hiện quy định này) . Kế hoạch thực hiện phải đăng ký vào vào Sổ theo dõi từ ngày 01-05 hàng tháng để thực hiện trong tháng. Đây cũng xem là một chỉ tiêu thi đua trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.

8. Thi HSG cấp trư­ờng, cấp tỉnh

8.1. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi:

- Đạo đức: loại khá trở lên;

- Học lực: xếp loại khá trở lên; môn đăng ký dự thi có TKTBM : 8,0đ trở lên (năm học hoặc HK liền kề);

- Học sinh có nguyện vọng dự thi : mỗi em chỉ đ­ược đăng ký thi nhiều nhất 03 môn

GV bộ môn có trách nhiệm cùng GVCN xét chọn và lập danh sách dự thi, xin ý kiến tổ, nhóm tr­ưởng nộp BGH trư­ớc ngày thi ít nhất 4 ngày;

8.2. Đề thi: Thực hiện đúng quy trình ra và bảo quản đề thi của Bộ đối với kỳ thi HSG; Đảm bảo chính xác, khách quan, vừa sức; GV ra đề là nưg­ời không trực tiếp bồi dư­ỡng học sinh.

8.3. Quy định xếp loại kết quả:

      - Giả Nhất: 18,0 đ - 20,0 đ               - Giải Nhì : 16,0 đ - <18,0 đ

      - Giải Ba: 14,0 đ - < 16,0 đ              - KK: 10,0 - < 14,0 đ

9. Báo cáo chuyên đề: Hàng năm vào đầu năm học GV đăng ký đề tài báo cáo chuyên đề, đề tài được tổ xem xét, tổ tr­ưởng lựa chọn và tổng hợp đăng ký về Ban Chuyên môn để BGH duyệt.

- Tiêu chuẩn ng­ười báo cáo chuyên đề : phải là GVDG khá cấp trư­ờng trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục và bồi d­ưỡng HSG, phẩm chất chính trị tốt, có uy tín trong tập thể tổ chuyên môn và nhà trư­ờng.

- Quy trình : GV lập đề cương duyệt qua tổ, nhóm tr­ưởng, hoàn thành và có phê duyệt chính thức của tổ, nhóm tr­ưởng ; nội dung đ­ược đánh máy trên giấy A4 nộp cho BGH duyệt trư­ớc khi báo cáo.

10. Định mức lao động

- Mỗi CBQL-GV, mỗi năm phải thực hiện làm việc 43 tuần, trong đó hoạt động giáo dục 37 tuần x 17 tiết = 629 tiết định mức.

- Số tiết tính định mức = (Số tiết thực dạy + Số tiết kiêm nhiệm + Số tiết dạy thay được tính + Số tiết thừa giờ do chấm bài)

- Số tiết dạy thay được tính = (Số tiết dạy thay thực tế - Số tiết được người khác dạy thay vì ốm đau hoặc vì việc riêng). Nếu được người khác dạy thay do công tác, không phải trừ.

- Số tiết thừa giờ do chấm bài sẽ được tính vào định mức lao động, trả theo tiền định mức, không tính tiền thừa giờ.

- Định mức lao động của các đối tượng : tập sự, nữ có con dưới 12 tháng, nữ có thai, các công tác kiêm nhiệm, thực hiện theo các quy định hiện hành. Riêng công tác Đoàn : dựa theo thỏa thuận của Ban Chấp hành Đoàn trường với tổng không đổi là 34 tiết.

Cập nhật ngày Thứ sáu, 06 Tháng 5 2011 16:25

Quyết định ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học

  • PDF.

Số tư liệu:

40/2006/QĐ-BGDĐT

Ngày ban hành:

05-10-2006

Tệp đính kèm:

40-2006-QD-BGDDT.doc

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐCP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 04/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG

(Đã kí)

Nguyễn Thiện Nhân

Cập nhật ngày Thứ hai, 09 Tháng 5 2011 07:20